tụ bạ

Học thuật
Thân thiện
tụ bạ

Tụ bạ là một hoạt động xấu mà mọi người nên tránh xa.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Họp nhau lại, tụ tập lại để cùng làm những việc xấu, thường cờ bạc, rượu chè, ăn chơi vô bổ. Từ này mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự tụ tập không lành mạnh, có thể dẫn đến hành vi sai trái.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhóm thanh niên ấy thường xuyên tụ bạquán nước đầu ngõ. (Nhóm thanh niên ấy thường xuyên tụ tập ăn chơi, có thể đánh bạcquán nước đầu ngõ.)
    • Công an phát hiện một nhóm đang tụ bạ để đánh bài trong đêm. (Công an phát hiện một nhóm đang tụ tập để đánh bài trong đêm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tụ bạ ăn chơi": cụm từ thường đi kèm, nhấn mạnh việc tụ tập để ăn chơi, đàn đúm vô bổ.

    • suốt ngày tụ bạ ăn chơi, chẳng lo làm ăn . ( suốt ngày tụ tập ăn chơi, không lo làm ăn cả.)
  • "chỗ tụ bạ": danh từ hóa, chỉ địa điểm thường xuyên diễn ra sự tụ tập như vậy.

    • Căn nhà hoang đó đã trở thành chỗ tụ bạ của bọn xấu. (Căn nhà hoang đó đã trở thành nơi tụ tập của những kẻ xấu.)
Biến thể từ gần giống
  • Tụ tập (động từ): tập trung lại một chỗ (nghĩa trung tính, có thể dùng cho cả việc tốt xấu).

    • Mọi người tụ tập tại sân vận động. (Mọi người tập trung tại sân vận động.)
  • Tụ họp (động từ): họp mặt, sum họp (thường mang nghĩa tích cực, thân mật).

    • Gia đình tụ họp đông đủ vào dịp Tết. (Gia đình sum họp đông đủ vào dịp Tết.)
  • Bọn tụ bạ (danh từ): chỉ nhóm người thường xuyên tụ tập làm việc xấu.

    • Bọn tụ bạ ấy lại bị bắt quả tang. (Nhóm người hay tụ tập ăn chơi ấy lại bị bắt quả tang.)
Từ đồng nghĩa
  • Đàn đúm: tụ tập đông người để ăn chơi, thường ý chê ( dụ: ).
  • Tụm năm tụm ba: tụ tập thành từng nhóm nhỏ (có thể mang nghĩa xấu khi ngữ cảnh tiêu cực).
Từ trái nghĩa
  • Tan tác: chia lìa, mỗi người một ngả.
  • Giải tán: chấm dứt sự tụ tập.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "tụ bạ" luôn mang sắc thái tiêu cực, phê phán. Không dùng để miêu tả các cuộc họp mặt, tụ tập mang tính chất tích cực, gia đình hay công việc.
  • Tính chất: Thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính phê phán, cảnh báo, miêu tả hành vi sai trái. Đây một từ tính chất cổ hoặc từ , ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng, hiện đại nhưng vẫn xuất hiện trong báo chí, văn học khi miêu tả hiện tượng xã hội tiêu cực.
tụ bạ

Tụ bạ là một hoạt động xấu mà mọi người nên tránh xa.

  1. Họp nhau để làm những việc xấu: Tụ bạ nhau để đánh bạc.